Hệ thống biển báo giao thông ở Việt Nam. Cập nhật đầy đủ các loại biển báo từ biển cấm, biển nguy hiểm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn đến biển phụ theo Luật Giao thông đường bộ 2008, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT. Sẵn sàng để bạn tra cứu và tải về.

Biển báo cấm

Tổng hợp tất cả các loại biển báo cấm (biển cấm) theo Luật Giao thông đường bộ 2008, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT. Sẵn sàng để bạn tra cứu và tải về.

Tra cứu biển báo giao thông

Đường cấm
Số hiệu biển báo: 101

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đi ngược chiều
Số hiệu biển báo: 102

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô
Số hiệu biển báo: 103a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô rẽ phải
Số hiệu biển báo: 103b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô rẽ trái
Số hiệu biển báo: 103c

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm mô tô
Số hiệu biển báo: 104

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô và mô tô
Số hiệu biển báo: 105

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe tải
Số hiệu biển báo: 106a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe tải trên 2,5T
Số hiệu biển báo: 106b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô khách, ô tô tải
Số hiệu biển báo: 107

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô kéo moóc
Số hiệu biển báo: 108

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm máy kéo
Số hiệu biển báo: 109

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe đạp
Số hiệu biển báo: 110a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe đạp thồ
Số hiệu biển báo: 110b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe gắn máy
Số hiệu biển báo: 111a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe lam
Số hiệu biển báo: 111b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe lôi máy
Số hiệu biển báo: 111c

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe xích lô
Số hiệu biển báo: 111d

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm người đi bộ
Số hiệu biển báo: 112

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe người kéo đẩy
Số hiệu biển báo: 113

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm súc vật kéo xe
Số hiệu biển báo: 114

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế trọng lượng xe
Số hiệu biển báo: 115

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế trọng lượng trên trục xe
Số hiệu biển báo: 116

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế chiều cao
Số hiệu biển báo: 117

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế chiều ngang
Số hiệu biển báo: 118

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế chiều dài ô tô
Số hiệu biển báo: 119

Tra cứu biển báo giao thông

Hạn chế chiều dài ô tô kéo moóc
Số hiệu biển báo: 120

Tra cứu biển báo giao thông

Cự ly tối thiểu giữa hai xe
Số hiệu biển báo: 121

Tra cứu biển báo giao thông

Dừng lại
Số hiệu biển báo: 122

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm rẽ trái
Số hiệu biển báo: 123a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm rẽ phải
Số hiệu biển báo: 123b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm quay xe
Số hiệu biển báo: 124a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô quay đầu
Số hiệu biển báo: 124b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm vượt
Số hiệu biển báo: 125

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm ô tô tải vượt
Số hiệu biển báo: 126

Tra cứu biển báo giao thông

Tốc độ tối đa cho phép
Số hiệu biển báo: 127

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm bóp còi
Số hiệu biển báo: 128

Tra cứu biển báo giao thông

Trạm kiểm tra / Trạm thuế quan
Số hiệu biển báo: 129

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm dừng và đỗ xe
Số hiệu biển báo: 130

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đỗ xe
Số hiệu biển báo: 131a

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đỗ xe ngày lẻ
Số hiệu biển báo: 131b

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đỗ xe ngày chẵn
Số hiệu biển báo: 131c

Tra cứu biển báo giao thông

Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Số hiệu biển báo: 132

Tra cứu biển báo giao thông

Hết cấm vượt
Số hiệu biển báo: 133

Tra cứu biển báo giao thông

Hết hạn chế tốc độ tối đa
Số hiệu biển báo: 134

Tra cứu biển báo giao thông

Hết tất cả các lệnh cấm
Số hiệu biển báo: 135

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đi thẳng
Số hiệu biển báo: 136

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm rẽ trái và phải
Số hiệu biển báo: 137

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đi thẳng và rẽ trái
Số hiệu biển báo: 138

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm đi thẳng và rẽ phải
Số hiệu biển báo: 139

Tra cứu biển báo giao thông

Cấm xe công nông
Số hiệu biển báo: 140

Biển báo nguy hiểm

Tổng hợp tất cả các loại biển báo nguy hiểm (biển nguy hiểm) theo Luật Giao thông đường bộ 2008, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT. Sẵn sàng để bạn tra cứu và tải về.

Tra cứu biển báo giao thông

Chỗ ngoặt vòng bên trái
Số hiệu biển báo: 201a

Tra cứu biển báo giao thông

Chỗ ngoặt vòng bên phải
Số hiệu biển báo: 201b

Tra cứu biển báo giao thông

Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp
Số hiệu biển báo: 202

Tra cứu biển báo giao thông

Đường hẹp hai bên
Số hiệu biển báo: 203a

Tra cứu biển báo giao thông

Đường hẹp bên trái
Số hiệu biển báo: 203b

Tra cứu biển báo giao thông

Đường hẹp bên phải
Số hiệu biển báo: 203c

Tra cứu biển báo giao thông

Đường hai chiều
Số hiệu biển báo: 204

Tra cứu biển báo giao thông

Đường giao nhau (ngã tư)
Số hiệu biển báo: 205a

Tra cứu biển báo giao thông

Đường giao nhau (ngã ba bên phải)
Số hiệu biển báo: 205b

Tra cứu biển báo giao thông

Đường giao nhau (ngã ba bên trái)
Số hiệu biển báo: 205c

Tra cứu biển báo giao thông

Đường giao nhau (ngã ba chữ T)
Số hiệu biển báo: 205d

Tra cứu biển báo giao thông

Đường giao nhau (ngã ba chữ Y)
Số hiệu biển báo: 205e

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau chạy theo vòng xuyến
Số hiệu biển báo: 206

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường không ưu tiên (ngã tư)
Số hiệu biển báo: 207a

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường không ưu tiên (ngã ba bên phải)
Số hiệu biển báo: 207b

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường không ưu tiên (ngã ba bên trái)
Số hiệu biển báo: 207c

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường ưu tiên
Số hiệu biển báo: 208

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau có tín hiệu đèn
Số hiệu biển báo: 209

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường sắt có rào chắn
Số hiệu biển báo: 210

Tra cứu biển báo giao thông

Giao nhau với đường sắt không có rào chắn
Số hiệu biển báo: 211

Tra cứu biển báo giao thông

Cầu hẹp
Số hiệu biển báo: 212

Tra cứu biển báo giao thông

Cầu tạm
Số hiệu biển báo: 213

Tra cứu biển báo giao thông

Cầu xoay – cầu cất
Số hiệu biển báo: 214

Tra cứu biển báo giao thông

Kè, vực sâu phía trước
Số hiệu biển báo: 215a

Tra cứu biển báo giao thông

Đường ngầm
Số hiệu biển báo: 216

Tra cứu biển báo giao thông

Bến phà
Số hiệu biển báo: 217

Tra cứu biển báo giao thông

Cửa chui
Số hiệu biển báo: 218

Tra cứu biển báo giao thông

Dốc xuống nguy hiểm (10%)
Số hiệu biển báo: 219

Tra cứu biển báo giao thông

Dốc lên nguy hiểm (10%)
Số hiệu biển báo: 220

Tra cứu biển báo giao thông

Đường không bằng phẳng
Số hiệu biển báo: 221a

Tra cứu biển báo giao thông

Đường gồ ghề
Số hiệu biển báo: 221b

Tra cứu biển báo giao thông

Đường trơn
Số hiệu biển báo: 222

Tra cứu biển báo giao thông

Vách núi nguy hiểm bên trái
Số hiệu biển báo: 223a

Tra cứu biển báo giao thông

Vách núi nguy hiểm bên phải
Số hiệu biển báo: 223b

Tra cứu biển báo giao thông

Người đi bộ cắt ngang
Số hiệu biển báo: 224

Tra cứu biển báo giao thông

Trẻ em
Số hiệu biển báo: 225

Tra cứu biển báo giao thông

Người đi xe đạp cắt ngang
Số hiệu biển báo: 226

Tra cứu biển báo giao thông

Công trường
Số hiệu biển báo: 227

Tra cứu biển báo giao thông

Đá lở
Số hiệu biển báo: 228a

Tra cứu biển báo giao thông

Đá lở
Số hiệu biển báo: 228b

Tra cứu biển báo giao thông

Máy bay lên xuống
Số hiệu biển báo: 229

Tra cứu biển báo giao thông

Gia súc
Số hiệu biển báo: 230

Tra cứu biển báo giao thông

Thú rừng vượt qua đường
Số hiệu biển báo: 231

Tra cứu biển báo giao thông

Gió ngang
Số hiệu biển báo: 232

Tra cứu biển báo giao thông

Nguy hiểm khác
Số hiệu biển báo: 233

Tra cứu biển báo giao thông

Giao với đường hai chiều
Số hiệu biển báo: 234

Tra cứu biển báo giao thông

Đường đôi
Số hiệu biển báo: 235

Tra cứu biển báo giao thông

Hết đường đôi
Số hiệu biển báo: 236

Tra cứu biển báo giao thông

Cầu vòng
Số hiệu biển báo: 237

Tra cứu biển báo giao thông

Đường có điện phía trên
Số hiệu biển báo: 238

Tra cứu biển báo giao thông

Đường cao tốc
Số hiệu biển báo: 239

Tra cứu biển báo giao thông

Đường hầm
Số hiệu biển báo: 240

Tra cứu biển báo giao thông

Thôn xóm – tụ điểm dân cư
Số hiệu biển báo: 241

Tra cứu biển báo giao thông

Chỗ đường sắt cắt đường bộ (A)
Số hiệu biển báo: 242a

Tra cứu biển báo giao thông

Chỗ đường sắt cắt đường bộ (B)
Số hiệu biển báo: 242b

Tra cứu biển báo giao thông

Đường sắt cắt đường bộ không vuông góc (loại 1)
Số hiệu biển báo: 243.1

Tra cứu biển báo giao thông

Đường sắt cắt đường bộ không vuông góc (loại 2)
Số hiệu biển báo: 243.2

Tra cứu biển báo giao thông

Đường sắt cắt đường bộ không vuông góc (loại 3)
Số hiệu biển báo: 243.3

Tra cứu biển báo giao thông

Đoạn đường xây hẹp / tai nạn
Số hiệu biển báo: 244

Tra cứu biển báo giao thông

Đi chậm
Số hiệu biển báo: 245

Tra cứu biển báo giao thông

Vòng tránh hai bên
Số hiệu biển báo: 246a

Tra cứu biển báo giao thông

Vòng tránh bên trái
Số hiệu biển báo: 246b

Tra cứu biển báo giao thông

Vòng tránh bên phải
Số hiệu biển báo: 246c
MụcThông tin tổng quan
Hệ thống pháp luật áp dụngQCVN 41:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (có hiệu lực từ 01/01/2025; thay thế QCVN 41:2019/BGTVT). Ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ GTVT.
Phạm vi điều chỉnhQuy định toàn bộ hệ thống báo hiệu đường bộ: đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, thiết bị phản quang/âm thanh…
Các nhóm biển báoBiển Cấm; Biển Nguy hiểm/Cảnh báo; Biển Hiệu lệnh; Biển Chỉ dẫn; Biển Phụ.
Thứ tự hiệu lực khi có xung đột1) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; 2) Đèn tín hiệu; 3) Biển báo hiệu; 4) Vạch kẻ đường và dấu hiệu khác trên mặt đường.
Ký hiệu mã hóa thường gặpP. (Cấm), W. (Nguy hiểm), R. (Hiệu lệnh), I. (Chỉ dẫn), S. (Phụ) – kèm số thứ tự theo quy chuẩn.
Tổng số biển báoKhông ấn định một con số cố định trong luật; danh mục, mã số và mô tả cụ thể xem tại các điều và phụ lục của QCVN 41:2024/BGTVT (cập nhật khi quy chuẩn sửa đổi/bổ sung).
Cơ quan tổ chức thực hiệnCục Đường bộ Việt Nam và các Sở GTVT địa phương; cơ quan quản lý đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh lộ…

Biển báo giao thông là gì?

Biển báo giao thông là bộ phận của hệ thống báo hiệu đường bộ dùng để truyền đạt quy tắc, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn và cung cấp thông tin cho người tham gia giao thông. Hệ thống này được quy định chi tiết trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41), hiện hành là QCVN 41:2024/BGTVT.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • QCVN 41:2024/BGTVT– có hiệu lực từ ngày01/01/2025, thay thế QCVN 41:2019/BGTVT; ban hành kèm Thông tư51/2024/TT-BGTVTngày 15/11/2024.
  • QCVN 41:2019/BGTVT– quy chuẩn tiền nhiệm, nêu rõ cấu phần hệ thống báo hiệu đường bộ (đèn, biển báo, vạch kẻ, thiết bị an toàn…).

Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

Khi đồng thời có nhiều hình thức báo hiệu cùng một khu vực và có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải tuân thủ theo thứ tự sau: (1) hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; (2) đèn tín hiệu; (3) biển báo hiệu; (4) vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Phân loại các nhóm biển báo (theo QCVN)

1) Biển báo Cấm (ký hiệu “P.”)

  • Chức năng:Thể hiện các hành vi bị cấm hoặc hạn chế (ví dụ cấm đi, hạn chế tốc độ, cấm rẽ…).
  • Đặc điểm hình học – màu sắc điển hình:Hình tròn, viền đỏ; nền trắng; biểu tượng/hình vẽ màu đen (một số biến thể có nền xanh/đỏ theo quy định cụ thể).

2) Biển báo Nguy hiểm/Cảnh báo (ký hiệu “W.”)

  • Chức năng:Cảnh báo vị trí, tình huống nguy hiểm tiềm ẩn (khúc cua, dốc, đường hẹp, giao nhau…).
  • Đặc điểm hình học – màu sắc điển hình:Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng; biểu tượng màu đen.

3) Biển báo Hiệu lệnh (ký hiệu “R.”)

  • Chức năng:Buộc người tham gia giao thông phải thực hiện một hiệu lệnh nhất định (đi thẳng, rẽ phải, tốc độ tối thiểu, đường dành cho mô tô/ô tô…).
  • Đặc điểm hình học – màu sắc điển hình:Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng.

4) Biển báo Chỉ dẫn (ký hiệu “I.”)

  • Chức năng:Cung cấp chỉ dẫn, thông tin định hướng (đường một chiều, bệnh viện, bãi đỗ xe, cao tốc, lối ra, khoảng cách…).
  • Đặc điểm hình học – màu sắc điển hình:Hình chữ nhật hoặc vuông, nền xanh lam, chữ/trang trí màu trắng; một số biển chuyên dùng có bố cục riêng theo phụ lục cao tốc.

5) Biển Phụ (ký hiệu “S.”)

  • Chức năng:Thuyết minh, bổ sung phạm vi/đối tượng/thời gian hiệu lực cho biển chính (ví dụ “phạm vi 500 m”, “7:00–19:00”, “trừ xe buýt”).
  • Đặc điểm:Kích thước nhỏ hơn, lắp đặt kèm ngay dưới biển chính; nội dung theo mẫu quy chuẩn.

Quy tắc hình dạng – màu sắc (khái quát theo QCVN)

  • Nhận diện nhanh bằng hình dạng:Tròn (Cấm/Hiệu lệnh), Tam giác (Nguy hiểm), Chữ nhật/Vuông (Chỉ dẫn), Biển phụ cỡ nhỏ kèm theo.
  • Màu sắc pháp lý:Viền đỏ – cấm/cảnh báo; nền vàng – cảnh báo; nền xanh lam – chỉ dẫn/hiệu lệnh; biểu tượng thường dùng màu đen hoặc trắng theo từng mẫu.

Nguyên tắc lắp đặt, kích thước và vị trí (tóm lược)

  • Đặt đúng tầm nhìn, đúng chiều đi:Bảo đảm người lái nhận biết kịp thời; tránh che khuất bởi cây xanh/công trình.
  • Khoảng cách cảnh báo:Biển nguy hiểm đặt trước điểm nguy hiểm một khoảng cách phù hợp tốc độ thiết kế tuyến (quy định chi tiết ở các phụ lục của QCVN).
  • Tính đồng bộ:Biển chính – biển phụ phải logic; nội dung biển phụ không được trái với ý nghĩa biển chính.
  • Trên đường cao tốc:Kích thước, phông chữ, bố cục riêng; có các quy định chi tiết trong phụ lục dành cho cao tốc.

Ký hiệu, mã số và cách tra cứu

Trong tài liệu kỹ thuật và đào tạo lái xe, các biển thường được ký hiệu bằng chữ cái nhóm (P/W/R/I/S) kèm số thứ tự (ví dụ: P.101, W.201…). Danh mục, hình vẽ, kích thước, ý nghĩa sử dụng và ghi chú lắp đặt được quy định trong các điều và phụ lục của QCVN 41. Khi cần viện dẫn chính xác, nên trích dẫn đúng mã hiệu và điều, phụ lục tương ứng củaQCVN 41:2024/BGTVT.

Một số lưu ý pháp lý cho người tham gia giao thông

  • Tuân thủ thứ tự hiệu lực:Nếu biển và vạch khác nhau, phải theo thứ tự ưu tiên nêu ở trên.
  • Biển phụ làm rõ phạm vi:Luôn đọc kỹ biển phụ về khoảng cách, làn đường, khung giờ, đối tượng áp dụng.
  • Không suy đoán theo màu/hình ngoài quy chuẩn:Chỉ ý nghĩa đã được quy chuẩn hóa mới có giá trị pháp lý.

Nguồn pháp lý – tài liệu tham khảo

  • QCVN 41:2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ; Thông tư 51/2024/TT-BGTVT (hiệu lực từ 01/01/2025).
  • QCVN 41:2019/BGTVT – Quy chuẩn trước đây; nội dung về phạm vi, cấu phần hệ thống báo hiệu và các phụ lục kỹ thuật.
  • Thứ tự ưu tiên chấp hành báo hiệu (trích Điều về “Thứ tự hiệu lực…” trong QCVN 41).

Bài viết này trình bày theo quy định hiện hành của hệ thống pháp luật Việt Nam. Khi cần triển khai kỹ thuật, lắp đặt, hoặc trích dẫn mã hiệu cụ thể cho một biển, vui lòng tra cứu trực tiếp văn bản QCVN 41:2024/BGTVT và các phụ lục kèm theo.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Thầy HạnhThầy ThaoMessenger FacbookEmailHotline tư vấn